Trong quy trình sản xuất may mặc và dệt kỹ thuật, hiệu chuẩn thiết bị đo độ dày vải là điều rất quan trọng để đảm bảo vải thành phẩm ổn định về cảm quan, khả năng cách nhiệt/thoáng khí, độ nén và phù hợp tiêu chuẩn (ISO 5084, ASTM D1777…).
Một chiếc áo khoác cao cấp cần độ dày chuẩn xác để đảm bảo khả năng giữ ấm, trong khi một loại vải địa kỹ thuật phải có độ dày đúng thiết kế để duy trì khả năng thoát nước.
Sự sai lệch dù chỉ vài micromet ở thiết bị đo độ dày vải có thể dẫn đến những tổn thất không ngờ. Đó là lý do tại sao hiệu chuẩn định kỳ không phải là một lựa chọn, mà là một yêu cầu bắt buộc để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Xem thêm
Ảnh Hưởng Khi Đồng Hồ Đo Độ Dày Không Chính Xác
| Yếu Tố Ảnh Hưởng | Tác Động Khi Thiết Bị Đo Độ Dày Vải Sai Lệch |
| Chi Phí Nguyên Liệu | Sai số 0.05mm trên một lô vải lớn có thể làm tăng chi phí lên đến 3-5%. |
| Chất Lượng Sản Phẩm | Hơn 60% khiếu nại của khách hàng về “cảm giác vải” liên quan đến độ dày không đồng nhất. |
| Tỷ Lệ Hàng Lỗi | Hiệu chuẩn định kỳ có thể giúp giảm tới 15% tỷ lệ sản phẩm bị loại bỏ do không đạt tiêu chuẩn kích thước. |
| Uy Tín Thương Hiệu | 100% các hợp đồng xuất khẩu sang thị trường khó tính (EU, Nhật, Mỹ) yêu cầu chứng nhận hiệu chuẩn thiết bị. |
Bài Học Kinh Nghiệm
Một doanh nghiệp dệt may hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp vải kỹ thuật cho ngành ô tô, đột nhiên nhận được phản hồi tiêu cực từ đối tác Nhật Bản. Các lô hàng gần đây bị trả về với lý do vật liệu không đạt tiêu chuẩn cách âm, dù quy trình sản xuất không hề thay đổi.
Sau khi rà soát toàn bộ, họ phát hiện ra “thủ phạm” nằm ở chiếc máy đo độ dày vải tại phòng KCS. Do sử dụng lâu ngày và không được hiệu chuẩn, thiết bị đã có độ lệch âm 0.08mm. Điều này có nghĩa là các lô vải thực tế mỏng hơn tiêu chuẩn yêu cầu, dẫn đến giảm khả năng cách âm.
Hậu quả tổn thất hàng trăm triệu đồng cho lô hàng bị trả về, uy tín bị sụt giảm và nguy cơ mất đi một đối tác chiến lược.
Do đó việc đầu tư vào hiệu chuẩn là đầu tư vào sự ổn định và bảo vệ thương hiệu.
Nguyên Lý Hoạt Động Cơ Bản
Thiết bị đo độ dày vải hoạt động dựa trên một nguyên lý cơ học cực kỳ chính xác, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 5084, ASTM D1777.
Thiết bị đo độ dày vải thường gồm: đế phẳng, tấm ép, cơ cấu tạo áp lực cố định, đầu đo dịch chuyển (cơ khí hoặc điện tử) và bộ hiển thị.

Quy Trình Khi Tiến Hành Đo Chiều Dày Vải
1 – Căn chỉnh thiết bị thử: Chỉnh thăng bằng thiết bị đo bằng giọt nước và các núm xoay dưới đế thiết bị.
2 – Cài tải trọng vào trục đĩa ép: Khi đo độ dày danh định của vải địa kỹ thuật, đĩa ép được gia tải sao cho áp lực ép lên bề mặt vật liệu là 2 kPa ± 0,01 kPa. Khi đo độ dày danh định của màng địa kỹ thuật, đĩa ép được gia tải sao cho áp lực ép lên bề mặt vật liệu là 20 kPa ± 0,1 kPa.
3 – Trình tự tiến hành
Bước 1: Quay núm xoay hạ đĩa ép tiếp xúc với mặt phẳng đế thiết bị (không có mẫu thử), chỉnh đồng hồ đo về “0”.
Bước 2: Quay núm xoay nâng đĩa ép lên và đặt mẫu thử lên mặt phẳng đế thiết bị sao cho tâm mẫu thử trùng với tâm của đĩa ép.
Bước 3: Quay núm xoay từ từ hạ đĩa ép xuống, khi đĩa ép tiếp xúc với bề mặt mẫu thử buông núm xoay ra và đồng thời bấm đồng hồ.
Bước 4: Chờ 30 s, ghi các số liệu trên đồng hồ đo.
Bước 5: Quay núm xoay nâng đĩa ép lên và lấy mẫu đã thử ra. Kết thúc một lần thử, quay lại bước 2 cho lần thử tiếp theo và cứ như vậy cho tới khi thử hết số lượng mẫu..
Phân Loại Thiết Bị
1. Theo nguyên lý đo
-
Cơ khí (Analog)
-
Sử dụng đồng hồ so kim, cơ cấu cơ khí.
-
Đơn giản, giá rẻ, dễ dùng.
-
Độ chính xác vừa phải (0,01 – 0,1 mm).
-
Thường dùng trong kiểm tra nhanh tại xưởng dệt, may.
-
-
Điện tử (Digital)
-
Đồng hồ đo kỹ thuật số, hiển thị số trực tiếp.
-
Độ chính xác cao hơn, dễ đọc, có thể kết nối máy tính.
-
Giá thành cao hơn.
-
2. Theo phạm vi đo
-
Dải đo nhỏ (0 – 10 mm): thường dùng cho vải mỏng, vải dệt, vải dệt kim.
-
Dải đo trung bình (0 – 25 mm): dùng cho vải dày hơn, nỉ, da nhân tạo.
-
Dải đo lớn (> 25 mm): dùng cho vải kỹ thuật, vải lọc, vật liệu phi dệt.
3. Theo tiêu chuẩn tải trọng và diện tích ép
(Trong đo chiều dày vải, kết quả phụ thuộc vào lực ép và diện tích đầu ép, nên mỗi loại vải sẽ có thiết bị chuẩn khác nhau)
-
Theo ISO 5084: diện tích đầu ép 2000 mm², tải trọng 2 kPa – 20 kPa.
-
Theo ASTM D1777: lựa chọn lực ép theo loại vật liệu (từ 0,1 N đến 2 N).
-
Theo TCVN 5090-90: có quy định riêng cho vải dệt thoi, vải dệt kim, vải kỹ thuật.
Quy Trình Hiệu Chuẩn
Lưu ý: dưới đây là khung cơ bản. Quy trình chi tiết (phép thử, thiết lập áp lực… theo tiêu chuẩn và loại máy) là tài liệu nội bộ của chúng tôi để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
1. Tiếp nhận & đánh giá nhanh
- Các vạch chia, chữ số phải rõ ràng, đều đặn và liền nét. Mặt số phải được định vị chắc chắn.
- Mặt kính phải trong suốt, không nứt vỡ, không bị mờ; Kim chỉ thị không được gãy, cong vênh gây ảnh hưởng đến việc độc số.
2. Điều kiện môi trường
Khi tiến hành hiệu chuẩn, phải đảm bảo điều kiện môi trường sau đây:
- Nhiệt độ: (20 ± 3) ℃
- Độ ẩm: (40 ÷ 70) %RH
3. Chuẩn bị hiệu chuẩn
- Chọn ra các miếng căn mẫu phù hợp với phạm vi đo của thiết bị đo chiều dày, vệ sinh sạch sẽ các miếng căn mẫu bằng dung dịch và khăn lau chuyên dụng.
- Vệ sinh sạch sẽ thiết bị đo chiều dày bằng dung dịch, khan lau chuyên dụng.
- Để căn mẫu song phẳng trong khay cạnh thiết bị đo chiều dày cần hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo ít nhất 01 giờ.
4. Kiểm tra đo lường
- Kiểm tra tuyến tính: Tiến hành kiểm tra bằng các tấm căn mẫu chuẩn có độ dày khác nhau.
- Kiểm lặp lại & độ tái lập: Tại mỗi tấm căn chuẩn có độ dày xác định, tiến hành đo nhiều lần để tính độ lặp lại.
- Tính độ toán không đảm bảo đo (GUM/Monte Carlo) bằng phần mềm độc quyền TP Việt Nam tự xây dựng và viết code..
5. Cấp chứng nhận & Dán Tem
- Thiết bị đo chiều dày sau khi hiệu chuẩn được dán tem, cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn kèm theo kết quả hiệu chuẩn.
- Thời hạn hiệu chuẩn tiếp theo của đồng hồ đo chiều dày được khuyến nghị là sau 6 -12 tháng.
6. Tần Suất Hiệu Chuẩn Được Khuyến Nghị
| Mức độ sử dụng | Môi trường | Chu kỳ gợi ý |
| Nhiều (nhiều ca/ngày) | Nhà xưởng rung ồn | 6 tháng |
| Trung bình | Lab/QA tiêu chuẩn | 9–12 tháng |
| Nhẹ (ít dùng) | Lab kiểm soát tốt | 12 tháng |
| Sau va đập/sửa chữa/đổi vị trí | Bất kỳ | Hiệu chuẩn lại ngay |
Lỗi Thường Gặp & Cách Khắc Phục
- Áp lực tấm ép sai → kiểm/hiệu chuẩn lại bộ lực, xác lập đúng theo vật liệu.
- Mặt đo bẩn/xước → làm sạch, đánh giá độ phẳng; thay thế khi cần.
- Không song song → căn chỉnh cơ khí theo hướng dẫn hãng/chuẩn nội bộ.
- Đọc số trễ/thao tác không đồng nhất → Thực hiện thao tác và đọc kết quả đồng nhất
- Sai điểm 0/độ trôi → đặt máy ổn định nhiệt, zero trước mỗi ca.
Bảo Quản Chuyên Nghiệp
- Luôn đặt máy trên bề mặt phẳng–chống rung, che bụi.
- Làm sạch đe, tấm ép sau mỗi lần đo, tránh dung môi ăn mòn.
- Không chồng vật nặng lên tấm ép khi không sử dụng.
- Định kỳ kiểm áp lực và tuyến tính bằng chuẩn nội bộ.
TP Việt Nam – Đối Tác Hiệu Chuẩn & Đào Tạo
TP Việt Nam cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn thiết bị đo độ dày vải và đào tạo quy trình đo lường theo chuẩn ISO/IEC 17025. Điểm khác biệt của chúng tôi:
- Phần mềm tính độ không đảm bảo đo: Độc quyền, bám sát mô hình toán GUM và Monte Carlo, giúp báo cáo chính xác và nhất quán.
- Biểu mẫu minh bạch: Nêu rõ sai số, độ không đảm bảo, kết luận đạt/không đạt theo tiêu chí đã thỏa thuận.
- Hướng dẫn vận hành ngắn gọn kèm theo khi bàn giao.
Quy Trình Làm Việc Chuyên Nghiệp
- Tiếp nhận thông tin thiết bị
- Tư Vấn & Báo Giá: Chuyên viên của chúng tôi sẽ tư vấn giải pháp và gửi báo giá chi tiết.
- Khảo sát hiện trạng & lên kế hoạch hiệu chuẩn
- Chuẩn bị chuẩn đo/phụ kiện theo từng loại máy cần hiệu chuẩn.
- Thực hiện hiệu chuẩn tại hiện trường hoặc phòng thí nghiệm chuẩn ISO 17025
- Tính độ không đảm bảo đo bằng phần mềm độc quyền của TP-Việt Nam tự viết.
- Cấp chứng nhận & Dán Tem
- Lưu hồ sơ,nhắc lịch hiệu chuẩn định kỳ cho khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1) Thời gian bao lâu thì phải hiệu chuẩn lại
Thời gian khuyên nghị hiệu lại thiết bị từ lần nhất hiệu chuẩn là 6-12 tháng, tùy thuộc vào môi trường làm việc của từng nhà máy.
2) Khi nào phải hiệu chuẩn lại gấp?
Sau va đập, thay tấm ép/đe, chuyển vị trí xa, hoặc nghi vấn lệch áp lực/điểm 0.
3) Có cần điều hòa nhiệt độ khi đo?
Nên giữ ổn định 20–23 °C và RH phù hợp để giảm trôi và biến thiên do nở nhiệt/vai trò ẩm.
4) Báo cáo hiệu chuẩn gồm những gì?
Kết quả từng điểm, sai lệch, độ không đảm bảo đo, điều kiện môi trường, kết luận đạt/không đạt và tem hiệu chuẩn.
5) Áp lực ép có thực sự quan trọng không?
Cực kỳ quan trọng. Các loại vải khác nhau (dệt kim, dệt thoi, không dệt) có độ nén khác nhau. Sử dụng sai áp lực sẽ cho kết quả sai lệch hoàn toàn. Quy trình hiệu chuẩn sẽ kiểm tra cả yếu tố này.
6) Giấy chứng nhận hiệu chuẩn của TP Việt Nam có được các tổ chức quốc tế chấp nhận không?
Có. Vì phòng lab của TP Việt Nam được công nhận theo ISO/IEC 17025, chứng nhận của chúng tôi được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới thông qua các thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (ILAC-MRA).
Để chuỗi sản xuất ổn định và đạt chuẩn xuất khẩu, hiệu chuẩn thiết bị đo độ dày vải là khoản đầu tư nhỏ nhưng hiệu quả lớn: giảm biến thiên, nâng chất lượng cảm quan và tránh sai hỏng hàng loạt. Hãy liên hệ TP Việt Nam để nhận tư vấn, báo giá phù hợp, và báo cáo sẽ có độ không đảm bảo đo tính bằng phần mềm độc quyền – minh bạch, dễ đọc và sẵn sàng phục vụ audit.
Liên hệ TP Việt Nam:
- Hotline: 0375059295
- Email: hieuchuantp@gmail.com
- Website: hieuchuantp.com

